Trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Quảng Nam gửi tới Quốc hội sau kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV

Thứ sáu, 15/09/2023 17:33
Từ viết tắt Xem với cỡ chữ

Bộ Xây dựng nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Quảng Nam do Ban Dân nguyện chuyển đến theo công văn số 907/BDN ngày 01/8/2023 với nội dung kiến nghị: “Đề nghị xem xét, nâng định mức hỗ trợ xây mới và sửa chữa nhà ở thuộc dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 vì định mức tại quyết định này còn quá thấp, chưa phù hợp với vật giá thị trường, khả năng và nhu cầu của người dân thụ hưởng chính sách”.

Về vấn đề này Bộ Xây dựng đã có công văn 4145/BXD-QLN ngày 15/9/2023 xin trả lời như sau:

Theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, đối với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 dự án 5:  Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thì tổng nhu cầu vốn để thực hiện là 8.000 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách trung ương hỗ trợ khoảng 4.000 tỷ đồng. Ngoài ra, ngân sách địa phương hỗ trợ khoảng 1.000 tỷ đồng và vốn huy động hợp pháp khác khoảng 3.000 tỷ đồng.

Theo Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 thì định mức hỗ trợ đối với nhà xây mới là 40.000.000 đồng/hộ; sửa chữa nhà là 20.000.000 đồng/hộ từ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương. Định mức hỗ trợ này đã cao hơn định mức hỗ trợ của các chính sách hỗ trợ về nhà ở trước đây như: (i) Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 (chỉ hỗ trợ cho vay với mức vay tối đa là 25 triệu đồng/hộ từ Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất vay 3%/năm, thời hạn vay 15 năm, trong đó thời gian ân hạn là 5 năm, thời gian trả nợ tối đa là 10 năm bắt đầu từ năm thứ 6 mà không có sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước); (ii) Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung (ngân sách nhà nước hỗ trợ 12 triệu đồng/hộ, 14 triệu đồng/hộ, 16 triệu đồng/hộ tùy theo đơn vị hành chính; Mức vay tối đa 15 triệu đồng/hộ từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Lãi suất vay 3%/năm; thời hạn vay là 10 năm, trong đó thời gian ân hạn là 5 năm. Thời gian trả nợ tối đa là 5 năm bắt đầu từ năm thứ 6, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 20% tổng số vốn đã vay).

Theo Thông tư  số 01/2022/TT-BXD ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 thì ngoài việc được hỗ trợ với mức kinh phí từ ngân sách nhà nước nêu trên thì còn được huy động từ nhiều nguồn vốn để thực hiện, kết hợp giữa Nhà nước và nhân dân cùng làm theo nguyên tắc: Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tự tổ chức xây dựng nhà ở; Đồng thời, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, thiết kế tối thiểu 03 mẫu nhà ở điển hình phù hợp với phong tục, tập quán của từng địa phương (kèm theo dự toán kinh phí, dự trù vật liệu chủ yếu) để người dân tham khảo, lựa chọn.

Trong điều kiện kinh tế của đất nước hiện nay, với số vốn này cùng với sự giúp đỡ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng xã hội thì sau khi hoàn thành hỗ trợ, nhà ở của các hộ nghèo, hộ cận nghèo đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 30 m2 “3 cứng” (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng) và tuổi thọ căn nhà từ 20 năm trở lên theo quy định của Thông tư số 01/2022/TT-BXD.


Trung tâm Thông tin
Nguồn: Công văn 4145/BXD-QLN.

Tìm theo ngày :

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)