Lĩnh vực lấy ý kiến góp ý
Chất lượng công trình XD
Hạ tầng kỹ thuật đô thị
Hoạt động xây dựng
Khác
Khoa học công nghệ và Môi trường
Kiến trúc - Quy hoạch
Kinh tế xây dựng
Nhà ở và thị trường BĐS
Phát triển đô thị
Quy chuẩn - Tiêu chuẩn
Thanh tra
Vật liệu xây dựng

Mời bạn đọc tham gia, góp ý dự thảo Nghị định quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng

2014-09-25 00:00:00.0

Để hoàn chỉnh dự thảo trước khi trình Chính phủ ban hành, Bộ Xây dựng đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp và Bạn đọc trong, ngoài nước tham gia góp ý kiến cho dự thảo Nghị định quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng.

Đề nghị các Cơ quan, Tổ chức, Doanh nghiệp và Bạn đọc điền nội dung tham gia góp ý kiến của mình vào khung lấy ý kiến dưới đây.

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và Bạn đọc có thể góp ý kiến bằng thư điện tử và gửi về hộp thư ttth@moc.gov.vn và hộp thư mail: minhvkt@yahoo.com trước ngày 25/11/2014.

Toàn văn Dự thảo Quí cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và Bạn đọc tải về tại tệp đính kèm.

Vụ Kinh tế Xây dựng
 


Tài liệu đính kèm
[Tải file đính kèm]

Các góp ý, hiến kế của bạn đọc                                                                                  In góp ý

Gop ý điều 16 & 17 2010-10-12 15:32:36.026
Người gửi: Tran Long       Email:tranlongtrangan@gmail.com
Điện thoại: 0916851756       Địa chỉ:

Điều 16. Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng

 

Cần bổ sung thêm các quy định không áp dụng bảo lãnh thực hiện hợp đồng đối với một số hợp đồng có giá trị nhỏ để phù hợp hơn với thực tế:

HĐ cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn có giá trị ≤ 30 triệu đồng

HĐ thi công xây dựng có giá trị ≤ 100 triệu đồng

HĐ cung cấp hàng hóa, vật tư, thiết bị sử dụng vào công trình xây dựng có giá trị ≤ 50 triệu đồng

 

Điều 17. Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng

 

Đây là bước đột phá của dự thảo lần này là nội dung rất quan trọng, có tác dụng ngăn chặn hiện tượng nợ đọng trong đầu tư xây dựng, là một quy định pháp lý làm giảm bớt hiện tượng tham ô và tham nhũng thông qua việc lợi dụng quyền lực chi phối đối với nguồn vốn thanh toán. Lợi ích đem lại từ điều khoản này cho xã hội nói chung và nền kinh tế của đất nước ta sẽ rất lớn.

Tuy nhiên để có thể đạt được các mục đích nói trên thì Mấu chốt của vấn đề là phải đem lại sự công bằng trong quan hệ hợp đồng giữa bên mua sản phẩm ( bên giao thầu) và bên bán sản phẩm ( bên nhận thầu) trong khâu thanh toán. Việc quy định bên mua sản phẩm phải có bảo lãnh thanh toán, rất phù hợp với đòi hỏi của thực tế  khách quan. Do vậy, quy định này nên chặt chẽ tới mức đủ đảm bảo để bên bán sản phẩm ( Bên nhận thầu ) nhận được tiền thanh toán sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ quy định bởi hợp đồng, mà không phụ thuộc vào bất kỳ yếu tố chủ quan nào của bên mua sản phẩm. Về hình thức bảo đảm thanh toán quy định cho bên mua sản phẩm, thì nên áp dụng chung các quy định như đối với việc bảo đảm thực hiện hợp đồng áp dụng cho bên bán sản phẩm. Chỉ có như vậy các quy ddingj của điều này mới thực sự có giá trị thực tế khi đem áp dụng và đảm bảo tính công bằng đối với các bên tham gia hợp đồng như luật quy định.

.

Góp ý dự thảo Nghị định về hợp đồng xây dựng 2010-10-12 15:32:36.026
Người gửi: PGS.TS Đinh Đăng Quang       Email:dinhdangquangnv@yahoo.com.vn
Điện thoại: 0913574497       Địa chỉ: Khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng - Trường Đại học Xây dựng

GÓP Ý DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

1. Về từ ngữ sử dụng trong dự thảo

Theo tôi:

- Điều 2 nên sắp xếp các từ ngữ theo vần chữ cái a, b, c để dễ tra cứu và đồng nhất với các điều giải thích từ ngữ trong Luật Xây dựng hay Luật Đấu thầu.

- Một số từ ngữ sử dụng trong dự thảo cần được giải thích và bổ sung vào Điều 2 “Giải thích từ ngữ”, đó là:

+ “Bảo đảm bảo hành”;

+ “Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng”;

+ “Giá hợp đồng xây dựng” (sử dụng tại Điều 15), trong đó (1) cần tham chiếu sự giải thích từ ngữ “Giá hợp đồng” của Luật Đấu thầu tại khoản 21 Điều 4 để đảm bảo sự nhất quán giữa các văn bản pháp luật, (2) nên bỏ Khoản 1 Điều 15;

- Cần thống nhất sử dụng từ ngữ trong toàn bộ dự thảo. Tránh một từ ngữ nhưng sử dụng mỗi chỗ một khác gây khó hiểu / hiểu sai quy định. Ví dụ:

+ “Hiệu lực” và “Hiệu lực pháp lý” của hợp đồng xây dựng sử dụng tại Điều 6.

+ “Giá trị hợp đồng” sử dụng tại Khoản 5 Điều 18 khi quy định về mức tạm ứng tối đa và “Giá hợp đồng” sử dụng tại điểm đ Khoản 5 khi quy định về thu hồi hết tiền tạm ứng.

+ “Người quyết định đầu tư” sử dụng tại Khoản 5 Điều 18 khi quy định về mức tạm ứng trong trường hợp đặc biệt và “Người có thẩm quyền quyết định đầu tư” sử dụng tại điểm a Khoản 2 Điều 37 hay tại Khoản 1 Điều 53.

+ “Hợp đồng tổng thầu EPC” sử dụng tại điểm g Khoản 1 Điều 3 và “Hợp đồng EPC” sử dụng tại điểm d Khoản 1 Điều 12.

+ “Hợp đồng tổng thầu chìa khoá trao tay” sử dụng tại điểm h Khoản 1 Điều 3 và “Hợp đồng chìa khoá trao tay” sử dụng tại điểm đ Khoản 1 Điều 12.

 

2. Về một số quy định trong dự thảo chưa rõ hoặc chưa hợp lý hay có sự trùng lặp

            Theo tôi, trong dự thảo Nghị định có một số quy định sau đây chưa rõ ràng / trùng lặp cần nghiên cứu chỉnh sửa / diễn đạt lại:

- Khoản 1 Điều 4 có thể bỏ đi vì Khoản 2 điều này đã nói lên nội hàm của Khoản 1, mặt khác Khoản 1 diễn đạt chưa chuẩn xác (“Hợp đồng xây dựng … và khoản 2 Nghị định này”.

- Khoản 2 Điều 6: “Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác …” à Điều chưa rõ là “đóng dấu nếu có” (!).

- Khoản 2 Điều 15: “…giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồngà Nên chỉnh sửa thành “…giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng” là đủ.

            - Điểm b Khoản 3 Điều 15: “Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, bất khả kháng và các khối lượng công việc không có trong hợp đồngà Đoạn chữ đậm theo tôi là đoạn không rõ vì không biết quy định như thế (bất khả kháng và các khối lượng công việc không có trong hợp đồng) là quy định cái gì (!).

- Điểm e Khoản 3 Điều 15 quy định về “Các loại giá hợp đồng khác” viết: “… có thể thoả thuận giá hợp đồng theo các loại khác ngoài các loại giá hợp đồng nêu từ điểm a đến điểm e khoản này” à Điều không hợp lý là “đến điểm e”, cần sửa lại là “từ điểm a đến điểm đ khoản này”.

            - Khoản 4 Điều 15 “Giá hợp đồng được xác định như sau: …” à Theo tôi, với quy định tại điểm a và điểm b khoản này được hiểu là quy định về căn cứ xác định giá hợp đồng xây dựng chứ không phải cách xác định giá hợp đồng xây dựng (!).

- Khoản 5 Điều 15 quy định về điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng xây dựng, vì thế theo tôi:

+ Các điểm a, b, c Khoản này nên bỏ các cụm từ “Đối với hợp đồng …:”;

+ Điểm c cần viết lại là “Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng cho …”.

- Điểm đ Khoản 5 Điều 18 quy định về “Tiền tạm ứng được thu hồi dần …” là không hợp lý vì khoản này quy định về mức tạm ứng hợp đồng đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước. Vấn đề “Thu hồi tiền tạm ứng” có thể quy định tại Khoản 6 Điều này (Trong dự thảo Điều này còn “khuyết” Khoản 6).

- Khoản 3 và Khoản 4 Điều 20: Theo tôi cần sửa “… khoản 2 Điều này” thành “… khoản 1 Điều này” thì hợp lý hơn.

- Điều 33: Theo tôi cần sửa “…Điều 30 Nghị định này” thành “… Điều 31 Nghị định này” thì hợp lý hơn.

- Điều 34: Theo tôi cần sửa “…Điều 31 Nghị định này” thành “… Điều 32 Nghị định này” thì hợp lý hơn.

- Khoản 1 Điều 42 quy định “Nguồn tiền thưởng, phạt được lấy trong tổng mức đầu tư của dự án” rất khó hiểu (!).

- Điểm a Khoản 2 Điều 43 viết không rõ: “…, gặp rủi ro, điều phối máy, … và cấu kiện tồn kho” à Điều không rõ ở dấu “phẩy” giữa “gặp rủi ro” và “điều phối máy, …”, có lẽ bỏ dấu phẩy đó thì hợp lý hơn.

 

3. Một số ý kiến khác

- Về kỹ thuật chế bản: Tại Điều 18, đánh số thứ tự các khoản chưa chuẩn xác (sau khoản 5 không có khoản 6 mà đến ngay khoản 7) cần chỉnh sửa.

- Điều 23 cần quy định thêm về “Thủ tục thanh lý hợp đồng xây dựng”.

- Điểm a Khoản 2 Điều 38 viết: “Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng …” nên bỏ bớt chữ “thực hiện”.

- Điểm d Khoản 2 Điều 38 cần quy định rõ “khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực” tối đa là bao nhiêu ngày.

 

Trên đây là một số ý kiến tham góp của tôi với Ban soạn thảo với mong muốn góp phần hoàn thiện dự thảo để Nghị định sau khi được Chính phủ ban hành nhanh chóng đi vào cuộc sống.

 

                                                                                                     PGS.TS Đinh Đăng Quang

                                                Khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng – Trường Đại học Xây dựng

.

Một số góp ý Dự thảo Nghị định hợp đồng 2010-10-12 15:32:36.026
Người gửi: Đăng Văn Dựa       Email:duadhxd@yahoo.com
Điện thoại: 0982.123.193       Địa chỉ: Khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng Trường Đại học Xây dựng

Một số góp ý Dự thảo Nghị định hợp đồng xây dựng

Người góp ý: Đặng Văn Dựa

Nhận xét chung: Dự thảo này rất tốt, có nhiều thay đổi, cụ thể hóa, đơn giản hóa so với NĐ 48 và NĐ 207. Tôi có 1 số góp ý cho Nghi định rõ nét hơn và phù hợp thực tế hơn.

1.     Khoản 1 điều 33 trong các điểm từ a đến g, chỗ chấm phẩy (;) nên thay bằng dấu chấm (.) vì 2 vế này là 2 câu độc lập và chấm câu ở đó làm rõ nghĩa cả 2 loại hợp đồng. Điểm e) nên thay cụm từ thi công lắp đặt vào cho cụm từ thi công xây dựng;

2.     Điểm b) và c) Khoản 1 Điều 4 nên bỏ vì Luật Đấu thầu đã đề cập (trong phần quy trình).

3.     Điểm b) khoản 3 điều 15 là câu cụt, vế cuối chưa rõ nghĩa;

4.     Câu cuối điểm a khoản 5 điều 15 nên bỏ cụm từ  rủi ro về khối lượng, (vì nếu đưa rủi ro về khối lượng đối với gói thầu trọn gói thì sau này thực hiệp hợp đồng các bên sẽ dễ tự ý thay đổi khối lượng dẫn đến bên kia phải chịu, ví dụ bên CĐT thay đổi phẩm cấp vật liệu theo hướng tăng chi phí);

5.     Điểm c khoản 5 điều 15 nên bỏ từ khối lượng cuối vế 1, bổ sung đầu vế 2: đơn giá trong thời gian thực hiện hợp đồng. Bỏ từ tuy nhiên và từ vẫn ở câu 2;

6.     Điểm c) khoản 5 điều 18 nên thay: tạm ứng theo từng phần của hợp đồng theo tỉ lệ quy định ở điều 18;

7.     Điểm d khoản 5 điều 18 nên bổ sung: Trường hợp các bên ...tại điểm a,b,c khoản này (nhưng không được vướt quá 80% giá trị hợp đồng).

.

Góp ý dự thảo Nghị định về Hợp đồng 2010-10-12 15:32:36.026
Người gửi: Trần Minh Chiến       Email:minhchien1978@gmail.com
Điện thoại: 0905003778       Địa chỉ: Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Nam

1. Về nguyên tắc ký hợp đồng được nêu tại điểm d, khoản 2, Điều 4 và nội dung hợp đồng thầu phụ được nêu tại điểm c, khoản 1, Điều 47 của Dự thảo: Đề nghị nghiên cứu bổ sung thêm phạm vi cho phép tổng thầu, nhà thầu chính được ký kết hợp đồng với nhà thầu phụ độc lập (trừ các nhà thầu phụ nằm trong danh sách tham gia dự thầu và hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư) là dưới 10% giá trị hợp đồng gốc và không vượt quá 50 tỷ đồng để phù hợp với quy định tại khoản 8, Điều 89, Luật Đấu thầu số 43/2013/QHH13 ngày 26/11/2013.

Giá trị cho phép nhà thầu chính chuyển nhượng cho nhà thầu khác cần được khống chế cụ thể kể cả các nhà thầu phụ đã tham gia trong danh sách sử dụng nhà thầu phụ đã được nhà thầu tham gia dự thầu liệt kê trong danh sách dự thầu (tức tổng giá trị phần trăm mà các nhà thầu phụ được thực hiện thông qua nhà thầu chính) để hạn chế nhà thầu sử dụng năng lực của mình tham gia dự thầu và sau đó trao hợp đồng lại cho các nhà thầu khác thực hiện làm khó khăn trong công tác quản lý và đặc biệt ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng công trình xây dựng.

2. Về xác định giá hợp đồng đối với trường hợp chỉ định thầu được nêu tại điểm b, khoản 4, Điều 15 của Dự thảo: Đề nghị bổ sung thêm cụm từ "giá trúng thầu" bởi lý do, trường hợp chỉ định thầu thông thường thì chủ đầu tư vẫn phải thẩm định và phê duyệt kết quả trúng thầu trên cơ sở hồ sơ đề xuất và báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất, tức hình thành nên giá trúng thầu và hợp đồng sẽ không được ký kết vượt giá trúng thầu này.

3. Về điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng được nêu tại điểm b, khoản 2, Điều 37 của Dự thảo:

- Theo dự thảo thì khối lượng công việc trong hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh thì khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu ít hơn hoặc nhiều hơn so với khối lượng trong hợp đồng đã ký đều được thanh toán theo khối lượng hoàn thành thực tế được nghiệm thu.

- Tuy nhiên, đối với khối lượng hoàn thành thực tế được xác định nhiều hơn khối lượng trong hợp đồng đã ký thì chủ đầu tư phải thẩm định và phê duyệt trước khi đại diện chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tổ chức nghiệm thu và làm cơ sở để thanh quyết toán hợp đồng.

Vậy, đề nghị Bộ Xây dựng nghiên cứu làm rõ hơn trong trường hợp khối lượng thay đổi tăng so với hợp đồng đã ký kết (nhưng không vượt giá gói thầu được phê duyệt) thì chủ đầu tư có tiến hành làm thủ tục điều chỉnh hợp đồng thông qua điều chỉnh khối lượng và điều chỉnh giá hợp đồng trước khi thanh toán hay không.

4. Về thưởng hợp đồng được nêu tại khoản 1, Điều 42 của Dự thảo: Đề nghị Bộ Xây dựng nghiên cứu bổ sung một số nội dung rõ hơn về nguồn kinh phí thưởng hợp đồng tối đa là bao nhiêu % giá trị làm lợi và chủ đầu tư có quyền trích kinh phí từ tổng mức đầu tư được duyệt để thưởng hay không?.

5. Về giá hợp đồng cố định được nêu tại điểm b, khoản 3, Điều 15 của dự thảo đề nghị điều chỉnh câu ".... trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, bất khả kháng và các khối lượng công việc không có trong hợp đồng" thành ".... trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng và các khối lượng công việc không có trong hợp đồng"

6. Về tham chiếu các văn bản có liên quan: Tại khoản 3, Điều 22 và khoản 2, Điều 23 của Dự thảo, đề nghị điều chỉnh cụm từ "Điều 145 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13" thành "Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13" và một số điểm khác như điểm e, khoản 3, Điều 15 cần điều chỉnh cụm từ "điểm a đến điểm e khoản này" thành "điểm a đến điểm đ khoản này"...

.

Điều chỉnh khối lượng 2010-10-12 15:32:36.026
Người gửi: Trần Viết Tiệp       Email:Tiep_TV@yahoo.com.vn
Điện thoại: 0913439907       Địa chỉ:

Mục b) khoản 2 Điều 37. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng có ghi:Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: trường hợp khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu ít hơn hoặc nhiều hơn so với khối lượng trong hợp đồng đã ký đều thanh toán theo khối lượng hoàn thành thực tế được nghiệm thu;”

Xin hỏi: Khối lượng nghiệm thu tăng có phải phê duyệt bổ sung dự toán? Nếu cần phê duyệt bổ sung hoặc không đều nên quy định rõ trong nghị định.

 

.